Thứ năm , ngày 19/1/2017 9:23:21
    Chào mừng bạn đến với website Trường THPT Tân An - Long An
    Hội CMHS
    Cập nhật : 03/10/2017         Lượt xem : 1071
    Kế hoạch Đại hội Cha mẹ học sinh Năm học 2017-2018
    Kế hoạch Đại hội Cha mẹ học sinh Năm học 2017-2018
        SỞ GD & ĐT LONG AN                   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
      TRƯỜNG THPT TÂN AN                       Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
                                                                                   
                                                                                  Tân An, ngày 24 tháng 9 năm 2017
     
    CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỘI CHA MẸ HỌC SINH
    TRƯỜNG THPT TÂN AN
    Năm học: 2017 – 2018
     
    PHẦN I: SINH HOẠT TẠI LỚP (GVCN và CMHS)
     
    1. CMHS các lớp của 3 khối (10-11-12) có mặt tại phòng họp (theo sơ đồ) vào lúc           7h30.
      1. GVCN đọc bản báo cáo hoạt động của Ban đại diện CMHS năm học 2016-2017 và phương hướng hoạt động năm học 2017-2018.
      2. GVCN trao đổi với CMHS về nề nếp kỷ cương của trường, các khoản thu theo quy định; GVCN thông tin với CMHS về việc phối kết hợp 3 môi trường giáo dục: Nhà trường – Gia đình – Xã hội, hướng dẫn đăng ký sổ liên lạc điện tử để nhận tin nhắn tự động báo kết quả học tập, chuyên cần và thông báo của nhà trường đến số máy điện thoại di động của CMHS (Năm học 2017-2018 nhà trường không sử dụng sổ liên lạc bằng giấy).
      3. Thông tin đến CMHS về Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học phổ thông; Thông tư 08/TT, ngày ngày 21 tháng 3 năm 1988 về việc hướng dẫn về việc khen thưởng và thi hành kỷ luật học sinh các trường phổ thông. (đối với khối 10).
      4. CMHS trao đổi với GVCN.
      5. Bầu 02 đại diện CMHS của lớp và mời BĐD CMHS đến Hội trường (Lầu I khu Hành chánh) để dự Đại hội CMHS cấp trường năm học 2017-2018 (PHHS đem theo biên bản họp và danh sách ban đại diện CMHS của lớp).
     
    PHẦN II: SINH HOẠT TẠI HỘI TRƯỜNG (BGH và BĐD CMHS)
     
             1.   Phần thủ tục: Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, bầu Đoàn chủ tịch và Thư ký Đại hội.
    1.  Ban đại diện CMHS báo cáo hoạt động của Ban ĐDCMHS năm học 2016-2017 và phương hướng hoạt động năm học 2017-2018 (báo cáo các điểm quan trọng).
    2. Ban giám hiệu giải trình những ý kiến của CMHS các lớp.
    3. Bầu Ban đại diện CMHS cấp trường năm học 2017-2018.
    4. Ban đại diện CMHS cấp trường hứa hẹn trước Đại hội.
    5. Bế mạc Đại hội.
     
     
     
     
     
      SỞ GD & ĐT LONG AN                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    TRƯỜNG THPT TÂN AN                                Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
                                                                                                                                                  
                                                                                  Tân An, ngày 24 tháng 9 năm 2017
     
    NỘI DUNG SINH HOẠT NGÀY ĐẠI HỘI CMHS 24/9/2017
    Năm học: 2017 – 2018
    —²²²²–
     
    1. GVCN có mặt tại hội trường lúc 7h15 ngày chủ nhật 24/9/2017.                                                                                              
    2. Một số chỉ tiêu phấn đấu của Trường THPT Tân An năm học 2017 – 2018
     
    STT NỘI DUNG NĂM HỌC 2017 - 2018
    1 Tỉ lệ học sinh đạt HL giỏi - HK Khá, Tốt. ≥ 29 % - 100 %
    2 Tỉ lệ học sinh bỏ học. ≤ 0,7 %
    3 Tỉ lệ học sinh lên lớp thẳng, lên lớp sau khi kiểm tra lại. 100 %
    4 Học sinh giỏi cấp tỉnh – quốc gia bộ môn văn hóa. ≥ 13 - 01
    5 Học sinh đỗ tốt nghiệp – HQĐT. Giữ vững
    6 Tham gia dự thi của ngành và ngành phối hợp tổ chức: KHKT, … Đạt
    7 Danh hiệu thi đua của trường. Tập thể  Lao động xuất sắc.
    8 Chi bộ nhà trường. Trong sạch vững mạnh Xuất sắc.
    9 Công đoàn trường. Vững mạnh xuất sắc.
    10 Đoàn thanh niên. Vững mạnh xuất sắc.
    11 Xây dựng trường chuẩn. Đạt 5/5 tiêu chuẩn.
    12 Quỹ khuyến học. ≥ 200.000.000 đồng.
     
    CÁC SỐ ĐIỆN THOẠI CẦN LIÊN HỆ
    Ÿ Phòng giám thị:                                                                    (0272) 3 553 993
    Ÿ Phòng hành chính:                                                      (0272) 3 829 493
    Ÿ Cô Nguyễn Thị Kim Ngân – Phó Hiệu Trưởng           0977184749
    Ÿ Thầy Nguyễn Kim Thanh – Phó Hiệu Trưởng            0916 020 470
    Ÿ Cô Huỳnh Thị Bích Châu – Phó Hiệu Trưởng            0988 240 504
    Ÿ Thầy Hồ Tấn Nhi – Phó Hiệu Trưởng                        0123 6762 789
    1. Những khoản thu của năm học 2017 – 2018
    TT NỘI DUNG THU MỨC THU THỜI GIAN THU
    1 Học phí:
     - Học kỳ I:
     - Học kỳ II:
     
    65.000đ x 5 tháng = 325.000đ/HS
    65.000đ x 4 tháng = 260.000đ/HS
     
    Tháng 9/2017
    Tháng 02/2018
    2 Bảo hiểm y tế:
    Năm 2018
    Mức thu:
         4,5% x 1.300.000 đ x 70%= 40.950 đ/tháng
    + Khối 12:      40.950 đ x 9 tháng = 368.550 đ/HS
    + Khối 10,11: 40.950 đ x12 tháng = 491.400 đ/HS
     
    Tháng 11/2017
     
    3 Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề khối 11 25.000đ x 9 tháng = 225.000đ/HS Tháng 01/2018
    4 Hội phí
    (Tự nguyện ủng hộ)
    Chờ Đại hội CMHS của lớp, trường Tháng 10/2017
    5 Bảo hiểm thân thể          (Tự nguyện tham gia) 100.000đ/HS/năm Tháng 9/2017
    6 Sổ liên lạc điện tử
    (Tự nguyện tham gia)
    - Mạng VinaPhone: 60.000 đ/2 học kỳ;
    - Mạng di động khác: 100.000 đ/2 học kỳ.
    Tháng 9/2017
    7 Học thêm:
    (Tự nguyện tham gia)
    + Đại trà khối 12
          (2 tiết/tuần/môn):
    + Tự nguyện 3 khối
           (4 tiết/tuần/môn):
    + Tiếng Anh với GV bản ngữ khối 10.
     
     
    5.000đ/tiết/HS
     
    7.800đ/tiết/HS
     
    47.000đ/tiết/HS
     
     
    Thu theo tháng
     
    Thu theo tháng
     
    Thu theo quý (3 tháng)/lần
     
     
    CHẾ ĐỘ MIỄN GIẢM HỌC PHÍ NĂM HỌC 2017 – 2018
    Chế độ Nội dung
    Miễn hẳn - Học sinh là con của anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, con của anh hùng lao động trong kháng chiến, con của liệt sĩ, con của thương binh, con của bệnh binh, con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang ở các cơ sở giáo dục (sau đây gọi chung là học sinh thuộc điện ưu đãi).
    - Học sinh bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ nghèo hoặc cận nghèo theo qui định.
    - Học sinh mồ côi cả cha và mẹ.
    - Học sinh mồ côi cả cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật.
    - Học sinh mồ côi cả cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội.
    - Học sinh có cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật.
    - Học sinh có cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội.
    - Học sinh có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo qui định của Nhà nước.
    - Học sinh là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo qui định của Thủ tướng Chính phủ.
    Giảm 50% - Học sinh là con của cán bộ, công nhân viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.
    - Học sinh có cha mẹ thuộc diện hộ cận nghèo theo qui định của Thủ tướng Chính phủ.
    - Học sinh là con của các cặp vợ chồng được Chi cục dân số và kế hoạch hóa gia đình ( Sở Y tế) cấp giấy chứng nhận thôi đẻ hẳn.
    Chú ý: Tất cả các loại giấy tờ trên có thể nộp bản photo công chứng hoặc nộp bản photo kèm theo bản gốc để đối chiếu (sau khi kiểm tra xong, nhà trường sẽ trả lại bản chính sau).
    GVCN xem kỹ thời hạn của giấy chứng nhận thôi đẻ hẳn..
    Ÿ Học sinh phải viết đơn và kèm theo những hồ sơ miễn giảm (còn hạn) nêu trên nộp cho GVCN vào ngày 23/9/2017.
    Ÿ Thời gian GVCN nộp hồ sơ xin xét miễn giảm cho phòng Hành Chính (Cô Ngọc Huyền): Từ 27, 28/9/2017.
    4. Về nề nếp kỷ cương của nhà trường
    4.1 Về Quản sinh và hành chánh
    - Cô Nguyễn Thị Ngọc Oanh:        Giám thị khối sáng                 
    - Cô Ngô Thị Hoàng Nga :            Giám thị khối chiều.
    - Thầy Hồ Minh Tùng:                  Phát bằng tốt nghiệp và hồ sơ học sinh.
    - Cô Nguyễn Thị Ngọc Huyền:      Kế toán (Các khoản thu qui định, bảo hiểm hs).
    1. Giờ học       Ngày và giờ chính khóa từ thứ hai đến thứ bảy:  
    Buổi sáng: Từ 7h00' – 11h35'.           Buổi chiều: Từ 12h15' – 16h50'.
    Lưu ý:
    • Giờ thể dục – quốc phòng: Học trái buổi (02 buổi /tuần).
    • Giờ học hướng nghiệp, hoạt động ngoài giờ lên lớp khối 10, 11, 12: Học trái buổi (01 buổi/ tháng).
    • Giờ học nghề khối 11: Học trái buổi (01 buổi/tuần).
    • Dạy thêm (ôn thi THPT Quốc gia) học sinh khối 12: 2 tiết/môn. Bắt đầu dạy từ ngày thứ hai 18/9/2017:
    + Khối 12A gồm 8 môn: T-L-H-SV-V-S –Đ-GDCD học buổi tối.
    Từ 17h – 19h30' (Thứ 2, 3, 4, 5) Riêng môn Tiếng Anh học đại trà buổi sáng.
                   Học phí 01 môn: 5.000đ/tiết (có miễn cho HS có hoàn cảnh khó khăn).
    + Khối 12B: Gồm 7 môn: V-L-H-SV- S- Đ-GDCD  học buổi tối.
          Từ 17h – 19h30' ( Thứ 2, 3, 4, 5) Riêng 2 môn: T- AV học tiết tự chọn buổi sáng.
          Học phí 01 môn: 5.000đ/tiết (có miễn cho HS có hoàn cảnh khó khăn).
    - Dạy thêm, học thêm tại trường : Do các Thầy (Cô) của nhà trường trực tiếp giảng dạy (Bắt đầu dạy từ ngày thứ hai 18/9/2017.         
    Số tiết học: 4 tiết/tuần/môn.              Học phí: 7.800đ/tiết.
    4.3 Những đề nghị đối với CMHS
    • CMHS cần nắm rõ chế độ miễn giảm học phí. 
    • CMHS nên nắm rõ thời khóa biểu học tập của con em.
    • Nên cho GVCN ghi nhận số điện thoại của CMHS để liên hệ khi cần thiết.
    • CMHS đến trường dự họp sau mỗi học kỳ nhằm nắm tình hình để giúp con em học tốt hơn.
    • Lưu ý đến nhóm bạn bè và những ảnh hưởng xấu có thể tác động đến học sinh.
      • CHA, MẸ HỌC SINH CẦN NHẮC NHỞ
    • Học sinh không được đi xe mô tô trên 50 phân khối khi chưa có giấy phép lái xe; không được gởi xe bên ngoài nhà trường.
    • Giờ giấc, nề nếp học tập và sinh hoạt đối với học sinh ở trọ bên ngoài.
    • Tình yêu lứa tuổi học trò sẽ ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh.
    • Tham gia trò chơi trên mạng internet và mạng xã hội có nội dung không lành mạnh cũng sẽ ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh.
     
    TRƯỜNG THPT TÂN AN              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
     BAN ĐẠI DIỆN CMHS                               Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    Số:        /BC.BĐDCMHS       
    Dự thảo                                                                     Tân An, ngày    tháng   năm 2017
     
    BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG NHIỆM KÌ 2016 – 2017
    VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NHIỆM KÌ 2017 – 2018
    CỦA BAN ĐẠI DIỆN CHA MẸ HỌC SINH
    TRƯỜNG THPT TÂN AN
     
    PHẦN I: HOẠT ĐỘNG NHIỆM KÌ 2016 – 2017
    CỦA BAN ĐDCMHS
    1. Về tổ chức:
    - Đại hội cha mẹ học sinh của trường THPT Tân An năm học 2016 – 2017 được tổ chức vào ngày 02/10/2016, có 20 phụ huynh được tín nhiệm giới thiệu vào Ban Đại diện Cha mẹ học sinh. Ban thường trực gồm 7 phụ huynh. Các thành viên trong Ban ĐDCMHS công tác trong nhiều ngành nghề như: Tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể, các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp… Đa số các thành viên trong Ban ĐDCMHS có học vị, có chức vụ cao và có tâm huyết với sự nghiệp giáo dục, luôn nhiệt tình trong các hoạt động để hỗ trợ trường THPT Tân An ngày càng phát triển. Ban thường trực có Trưởng ban, Phó Trưởng ban, thủ quỹ, kế toán và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên.
    - Ban thường trực họp với Ban giám hiệu 1 lần/ tháng để nghe nhà trường báo cáo tình hình hoạt động của nhà trường, cùng nhà trường thảo luận giải quyết những vấn đề cần thiết.
    - Tổ chức họp cha mẹ học sinh đầu năm, giữa năm, cuối năm để nghe nhà trường thông báo về cơ sở vật chất, nội quy, thu chi Hội phí, học lực và hạnh kiểm của học sinh. Từ đó cha mẹ học sinh sẽ có những đề xuất, kiến nghị với nhà trường tiếp tục thực hiện một số việc cần thiết. Nhờ có sinh hoạt đều đặn nên Ban ĐDCMHS kịp thời nắm thông tin và góp ý với nhà trường nhiều vấn đề liên quan đến giáo dục, quản lí học sinh, nề nếp dạy và học của trường. Đa số các thành viên trong Ban Đại diện tích cực tham gia công tác xã hội hóa giáo dục, bản thân đóng góp và vận động các nhà hảo tâm, các mạnh thường quân ủng hộ kinh phí và vật chất cho nhà trường. Có phụ huynh vận động quỹ khen thưởng học sinh giỏi, quỹ khuyến học hàng chục triệu đồng, có phụ huynh bản thân đóng góp trên 5 triệu đồng. Nhờ vậy, ngoài quỹ Hội do cha mẹ học sinh đóng góp còn có quỹ Vận động để khen thưởng học sinh giỏi các cấp, quỹ Khuyến học giúp các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn của trường năm qua đạt kết quả khá tốt.
    - Ban thường trực phân công một thành viên tham gia vào Hội đồng kỷ luật để kết hợp cùng nhà trường giáo dục, uốn nắn và xử lý những học sinh vi phạm về đạo đức.
    1. Về hỗ trợ dạy và học:
    - Ban ĐDCMHS tham gia dự giờ sinh hoạt lớp 2 lần/ năm học để nắm tình hình, lắng nghe ý kiến của học sinh, cùng nhà trường có những biện pháp giải quyết kịp thời.
    - Hỗ trợ Đoàn trường các hoạt động ngoài giờ như: Du khảo về nguồn, cắm trại mừng Đảng mừng xuân, Hội khỏe Phù Đổng,…
    - Hỗ trợ kinh phí cho giáo viên bồi dưỡng học sinh dự thi học sinh giỏi cấp tỉnh. Kết quả có 13 học sinh giỏi bộ môn văn hóa cấp tỉnh, 09 học sinh giỏi giải máy tính Casio cấp tỉnh, 01 giỏi Tin học trẻ, 02 học sinh giỏi thực hành Hóa – Sinh, …
    - Hỗ trợ kinh phí cho giáo viên phụ đạo học sinh yếu và học sinh thi lại các môn văn hóa.
    - Mời Tiến sĩ – Chuyên gia tâm lý Huỳnh Anh Bình tư vấn chọn ngành nghề cho phụ huynh và học sinh khối 12.
    - Ban ĐDCMHS phát động phong trào thi đua “Dạy tốt – Học tốt” và có động viên khen thưởng kịp thời như: Khen thưởng giáo viên dạy khối 12 các môn thi tốt nghiệp có tỉ lệ bộ môn cao hơn tỉ lệ bộ môn của tỉnh, các lớp đỗ tốt nghiệp 100%...
    - Kết hợp với nhà trường tổ chức lễ kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.
    - Tổ chức phát thưởng cho 277 học sinh giỏi học kỳ I năm học 2016 – 2017 , 482 học sinh giỏi cả năm, học sinh tham gia tốt các phong trào văn thể mĩ. Hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
    1. Về việc chăm lo đời sống thầy giáo cô giáo:
    - Kịp thời thăm hỏi, động viên thầy giáo cô giáo và chia buồn cùng gia đình thầy giáo cô giáo khi có hữu sự.
    - Tặng quà thầy giáo cô giáo nghỉ hưu, chuyển công tác…
    - Tặng quà tết cho thầy giáo cô giáo và công nhân viên nhà trường.
    1. Về xây dựng cơ sở vật chất:
    Hợp đồng thuê nhân viên làm vệ sinh xây dựng môi trường “Xanh – Sạch – Đẹp và an toàn”.
    1. Về thu chi quỹ của Ban ĐDCMHS:
    1. Hội phí:
    Tổng thu + tồn:                  90.598.765 đồng
    Tổng chi:                   85.923.000 đồng
    Tồn:                            4.675.765 đồng.          
    1. Quỹ vệ sinh:
    Tổng thu + tồn:                  48.340.000 đồng
    Tổng chi:                   47.500.000 đồng
    Tồn:                            840.000 đồng
    1. Quỹ khuyến học:
    Tổng thu + tồn:                  202.283.550 đồng
    Tổng chi:                   142.125.000 đồng
    Tồn:                            60.158.550 đồng
    1. Nhận xét đánh giá:
    1. Ưu điểm:
    - Ban ĐDCMHS thực hiện tốt và đảm bảo đúng nguyên tắc công tác thu chi hội phí theo Nghị quyết Đại hội cha mẹ học sinh đầu năm.
    - Thường xuyên kết hợp với Ban giám hiệu tham gia tổ chức các hoạt động của nhà trường.
    - Thường xuyên kết hợp chặt chẽ với nhà trường về hoạt động và xây dựng Ban ĐDCMHS.
    - Một số thành viên trong Ban thường trực rất năng nổ, nhiệt tình trong mọi hoạt động của Ban Đại diện.
    1. Tồn tại:
    Do công việc và hoạt động của Ban Đai diện là kiêm nhiệm, đa số thành viên tham gia Ban ĐDCMHS là cán bộ công chức hoặc các thành phần khác nên một vài thành viên thiếu tích cực trong hoạt động, đi họp chưa đều, ít tham gia vào các hoạt động đóng góp, xây dựng việc giảng dạy, học tập và cơ sở vật chất cho nhà trường.
    II. PHẦN HAI: PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG
    NHIỆM KỲ 2017 – 2018 CỦA BAN ĐDCMHS
    1. Đặc điểm tình hình:
    1. Thuận lợi:
    - Ngay từ đầu năm học, Ban ĐDCMHS cùng với Ban giám hiệu nhà trường tiến hành tổ chức Đại hội Cha mẹ học sinh bầu chọn các thành viên cho nhiệm kỳ 2017 – 2018. Ban ĐDCMHS được sự phối hợp chặt chẽ của Ban giám hiệu, các đoàn thể nhà trường tạo mọi điều kiện cho Ban ĐDCMHS hoạt động.
    - Thành viên Ban thường trực rất tích cực, nhiệt tình chăm lo hoạt động của Ban ĐDCMHS.
    1. Khó khăn:
    Một vài thành viên trong Ban ĐDCMHS do bận công việc ở gia đình, cơ quan nên chưa dành nhiều thời gian cho công việc của Ban Đại diện.
    1. Công việc cụ thể:
    1. Đối với cha mẹ học sinh:
    - Cần quan tâm và dành nhiều thời gian hơn trong việc giáo dục con em mình tránh xa các tệ nạn xã hội.
    - Không cho con em đi học bằng xe môtô có phân khối lớn. Học sinh đi xe máy, xe đạp điện phải thực hiện đúng luật giao thông đường bộ và có đội mũ bảo hiểm.
    - Thường xuyên liên lạc với giáo viên chủ nhiệm để nắm bắt tình hình học tập và hạnh kiểm của con em mình.
    - Dành nhiều thời gian và tạo mọi điều kiện cho các em học tập, vui chơi giải trí.
    - Phản ánh, góp ý xây dựng phải đúng nơi, đúng chỗ, đúng sự việc.
    1. Đối với Ban đại diện Cha mẹ học sinh:
    - Thực hiện đúng quy chế điều lệ của Ban ĐDCMHS do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
    - Thu quỹ của Ban ĐDCMHS đúng với Nghị quyết Đại hội đầu năm, chi đúng quy định theo kế hoạch đã công khai đầu năm học. Tập trung khen thưởng những học sinh có thành tích tốt trong học tập và các phong trào. Hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn học giỏi.
    - Thăm hỏi động viên thầy cô giáo và gia đình thầy giáo cô giáo khi có hữu sự.
    - Tổ chức và tạo mọi điều kiện để cha mẹ học sinh có dịp tiếp xúc, gặp gỡ trao đổi việc học tập của các em với nhà trường.
    - Tổ chức cho  Ban ĐDCMHS ở các lớp dự giờ sinh hoạt lớp 2 lần/năm.
    - Tham dự các phong trào do nhà trường tổ chức.
    - Mời Tiến sĩ – Chuyên gia tâm lý Huỳnh Anh Bình tư vấn chọn ngành nghề cho phụ huynh và học sinh khối 12.
    - Quan tâm đến học sinh nghèo hiếu học, thầy cô giáo gặp hoàn cảnh khó khăn, luôn chú trọng phong trào khuyến học khuyến tài….
    1. Phần cha mẹ học sinh thảo luận ở lớp:
    - Đóng góp ý kiến về bản báo cáo của Ban ĐDCMHS, đề xuất thêm về phương hướng và nhiệm vụ của Ban ĐDCMHS trong năm học 2017 – 2018, cho ý kiến về Hội phí năm nay là: 55.000 đồng/1hs/năm; quỹ vệ sinh: 30.000 đồng/hs/năm; quỹ khuyến học trường: 15.000 đồng/hs/năm; quỹ khuyến học lớp: 20.000 đồng/hs/năm.
    - Bầu Ban Đại diện lớp: mỗi lớp 2 thành viên (1 Trưởng ban, 1 phó trưởng ban).
    - Trao đổi với giáo viên chủ nhiệm về học tập, hạnh kiểm, lớp học, việc học thêm,…
    - Ban Đại diện Cha mẹ học sinh các lớp đến Hội trường (lầu 1 khu Hành chánh) vào lúc 9 giờ 00 phút để dự họp và bầu Ban thường trực, đồng thời khi đi mang theo biên bản đóng góp ý kiến của phụ huynh lớp; nghe Ban giám hiệu trường giải đáp những thắc mắc trong các biên bản.
    Trên đây là dự thảo báo cáo hoạt động nhiệm kỳ 2016 – 2017  và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ 2017 – 2018  của Ban ĐDCMHS trường THPT Tân An.
                                                               TM. BAN ĐD CHA MẸ HỌC SINH
                                                               TRƯỞNG BAN
    Nơi nhận:
    • Ban ĐDCMHS.
    • BGH.
    • GVCN.
    • Lưu THPT Tân An.
                                                                        
     
     
     
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    _____________
    Số: 58/2011/TT-BGDĐT
        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    _________________________
     
        Hà Nội, ngày 12  tháng 12 năm 2011
    THÔNG TƯ
    Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại
     học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông
     
     
     
     

    Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
    Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
    Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học,
    Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định:
    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.
    Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2012. Thông tư này thay thế Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông và Thông tư số 51/2008/QĐ-BGDĐT ngày 15/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
    Nơi nhận:
    - Văn phòng Quốc hội (để báo cáo);
    - Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
    - Uỷ ban VHGD TNTNNĐ của Quốc hội (để báo cáo);   
    - Ban Tuyên giáo Trung ương (để báo cáo);
    - Bộ trưởng Phạm Vũ Luận (để báo cáo);
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để thực hiện);
    - Như Điều 3;
    - Công báo;
    - Website Chính phủ;
    - Website Bộ GD&ĐT;
    - Lưu VT, Vụ PC, Vụ GDTrH.
    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG
     
     
     
    Đã kí
      
     
     
    Nguyễn Vinh Hiển
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                      _______________________                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
                                                                                          _______________________________________
     
     
    QUY CHẾ
    Đánh giá, xếp loại
     học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông
    (Ban hành kèm theo Thông tư số: 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
     
     
     
     
    Chương I
    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
    1. Quy chế này quy định về đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở (THCS) và học sinh trung học phổ thông (THPT) bao gồm: Đánh giá, xếp loại hạnh kiểm; đánh giá, xếp loại học lực; sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại; trách nhiệm của giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và các cơ quan quản lý giáo dục.
    2. Quy chế này áp dụng đối với học sinh các trường THCS, trường THPT; học sinh cấp THCS và cấp THPT trong trường phổ thông có nhiều cấp học; học sinh trường THPT chuyên; học sinh cấp THCS và cấp THPT trong trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú.
    Điều 2. Mục đích, căn cứ và nguyên tắc đánh giá, xếp loại
    1. Đánh giá chất lượng giáo dục đối với học sinh sau mỗi học kỳ, mỗi năm học nhằm thúc đẩy học sinh rèn luyện, học tập.
    2. Căn cứ đánh giá, xếp loại của học sinh được dựa trên cơ sở sau:
    a) Mục tiêu giáo dục của cấp học;
    b) Chương trình, kế hoạch giáo dục của cấp học;
    c) Điều lệ nhà trường;
    d) Kết quả rèn luyện và học tập của học sinh.
    3. Bảo đảm nguyên tắc khách quan, công bằng, công khai, đúng chất lượng trong đánh giá, xếp loại hạnh kiểm, học lực học sinh.
    Chương II
    ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HẠNH KIỂM
     
    Điều 3. Căn cứ đánh giá, xếp loại hạnh kiểm
    1. Căn cứ đánh giá, xếp loại hạnh kiểm:
    a) Đánh giá hạnh kiểm của học sinh căn cứ vào biểu hiện cụ thể về thái độ và hành vi đạo đức; ứng xử trong mối quan hệ với thầy giáo, cô giáo, cán bộ, công nhân viên, với gia đình, bạn bè và quan hệ xã hội; ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập; kết quả tham gia lao động, hoạt động tập thể của lớp, của trường và của xã hội; rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường;
    b) Kết quả nhận xét các biểu hiện về thái độ, hành vi của học sinh đối với nội dung dạy học môn Giáo dục công dân quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
    2. Xếp loại hạnh kiểm:
    Hạnh kiểm được xếp thành 4 loại: Tốt (T), khá (K), trung bình (Tb), yếu (Y) sau mỗi học kỳ và cả năm học. Việc xếp loại hạnh kiểm cả năm học chủ yếu căn cứ vào xếp loại hạnh kiểm học kỳ II và sự tiến bộ của học sinh.
    Điều 4. Tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm
    1. Loại tốt:
    a) Thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường; chấp hành tốt luật pháp, quy định về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông; tích cực tham gia đấu tranh với các hành động tiêu cực, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội;
    b) Luôn kính trọng thầy giáo, cô giáo, người lớn tuổi; thương yêu và giúp đỡ các em nhỏ tuổi; có ý thức xây dựng tập thể, đoàn kết, được các bạn tin yêu;
    c) Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, giản dị, khiêm tốn; chăm lo giúp đỡ gia đình;
    d) Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập, có ý thức vươn lên, trung thực trong cuộc sống, trong học tập;
    đ) Tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường;
    e) Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục, các hoạt động do nhà trường tổ chức; tích cực tham gia các hoạt động của Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
    g) Có thái độ và hành vi đúng đắn trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống theo nội dung môn Giáo dục công dân.
    2. Loại khá:
    Thực hiện được những quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng chưa đạt đến mức độ của loại tốt; còn có thiếu sót nhưng kịp thời sửa chữa sau khi thầy giáo, cô giáo và các bạn góp ý.
    3. Loại trung bình:
    Có một số khuyết điểm trong việc thực hiện các quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng mức độ chưa nghiêm trọng; sau khi được nhắc nhở, giáo dục đã tiếp thu, sửa chữa nhưng tiến bộ còn chậm.
    4. Loại yếu:
    Chưa đạt tiêu chuẩn xếp loại trung bình hoặc có một trong các khuyết điểm sau đây:
    a) Có sai phạm với tính chất nghiêm trọng hoặc lặp lại nhiều lần trong việc thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều này, được giáo dục nhưng chưa sửa chữa;
    b) Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể của giáo viên, nhân viên nhà trường; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn hoặc của người khác;
    c) Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi;
    d) Đánh nhau, gây rối trật tự, trị an trong nhà trường hoặc ngoài xã hội; vi phạm an toàn giao thông; gây thiệt hại tài sản công, tài sản của người khác.
     
    Chương III
    ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HỌC LỰC
     
    Điều 5. Căn cứ đánh giá, xếp loại học lực
    1. Căn cứ đánh giá, xếp loại học lực:
    a) Mức độ hoàn thành chương trình các môn học và hoạt động giáo dục trong Kế hoạch giáo dục cấp THCS, cấp THPT;
    b) Kết quả đạt được của các bài kiểm tra.
    2. Học lực được xếp thành 5 loại: Giỏi (G), khá (K), trung bình (Tb), yếu (Y), kém (Kém).
    Điều 6. Hình thức đánh giá và kết quả các môn học sau một học kỳ, cả năm học
    1. Hình thức đánh giá:
    a) Đánh giá bằng nhận xét kết quả học tập (sau đây gọi là đánh giá bằng nhận xét) đối với các môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục.
    Căn cứ chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông, thái độ tích cực và sự tiến bộ của học sinh để nhận xét kết quả các bài kiểm tra theo hai mức:
    - Đạt yêu cầu (Đ): Nếu đảm bảo ít nhất một trong hai điều kiện sau:
    + Thực hiện được cơ bản các yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với nội dung trong bài kiểm tra;
    + Có cố gắng, tích cực học tập và tiến bộ rõ rệt trong thực hiện các yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với nội dung trong bài kiểm tra.
    - Chưa đạt yêu cầu (CĐ): Các trường hợp còn lại.
    b) Kết hợp giữa đánh giá bằng cho điểm và nhận xét kết quả học tập đối với môn Giáo dục công dân:
    - Đánh giá bằng cho điểm kết quả thực hiện các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ đối với từng chủ đề thuộc môn Giáo dục công dân quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
    - Đánh giá bằng nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống của học sinh theo nội dung môn Giáo dục công dân quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trong mỗi học kỳ, cả năm học.
    Kết quả nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống của học sinh không ghi vào sổ gọi tên và ghi điểm, mà được giáo viên môn Giáo dục công dân theo dõi, đánh giá, ghi trong học bạ và phối hợp với giáo viên chủ nhiệm sau mỗi học kỳ tham khảo khi xếp loại hạnh kiểm.
    c) Đánh giá bằng cho điểm đối với các môn học còn lại.
    d) Các bài kiểm tra được cho điểm theo thang điểm từ điểm 0 đến điểm 10; nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm này.
    2. Kết quả môn học và kết quả các môn học sau mỗi học kỳ, cả năm học:
    a) Đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm: Tính điểm trung bình môn học và tính điểm trung bình các môn học sau mỗi học kỳ, cả năm học;
    b) Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét: Nhận xét môn học sau mỗi học kỳ, cả năm học theo hai loại: Đạt yêu cầu (Đ) và Chưa đạt yêu cầu (CĐ); nhận xét về năng khiếu (nếu có).
    Điều 7. Hình thức kiểm tra, các loại bài kiểm tra, hệ số điểm bài kiểm tra
    1. Hình thức kiểm tra:
    Kiểm tra miệng (kiểm tra bằng hỏi-đáp), kiểm tra viết, kiểm tra thực hành.
    2. Các loại bài kiểm tra:
    a) Kiểm tra thường xuyên (KTtx) gồm: Kiểm tra miệng; kiểm tra viết dưới 1 tiết; kiểm tra thực hành dưới 1 tiết;
    b) Kiểm tra định kỳ (KTđk) gồm: Kiểm tra viết từ 1 tiết trở lên; kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên; kiểm tra học kỳ (KThk).
    3. Hệ số điểm các loại bài kiểm tra:
    a) Đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm: Điểm kiểm tra thường xuyên tính hệ số 1, điểm kiểm tra viết và kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên tính hệ số 2, điểm kiểm tra học kỳ tính hệ số 3.
    b) Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét: Kết quả nhận xét của các bài kiểm tra đều tính một lần khi xếp loại môn học sau mỗi học kỳ.
    Điều 8. Số lần kiểm tra và cách cho điểm
    1. Số lần KTđk được quy định trong kế hoạch dạy học, bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn.
    2. Số lần KTtx: Trong mỗi học kỳ một học sinh phải có số lần KTtx của từng môn học bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn như sau:
    a) Môn học có 1 tiết trở xuống/tuần: Ít nhất 2 lần;
    b) Môn học có từ trên 1 tiết đến dưới 3 tiết/tuần: Ít nhất 3 lần;
    c) Môn học có từ 3 tiết trở lên/tuần: Ít nhất 4 lần.
    3. Số lần kiểm tra đối với môn chuyên: Ngoài số lần kiểm tra quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, Hiệu trưởng trường THPT chuyên có thể quy định thêm một số bài kiểm tra đối với môn chuyên.
    4. Điểm các bài KTtx theo hình thức tự luận là số nguyên, điểm KTtx theo hình thức trắc nghiệm hoặc có phần trắc nghiệm và điểm KTđk là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.
    5. Những học sinh không có đủ số lần kiểm tra theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 điều này phải được kiểm tra bù. Bài kiểm tra bù phải có hình thức, mức độ kiến thức, kỹ năng và thời lượng tương đương với bài kiểm tra bị thiếu. Học sinh không dự kiểm tra bù sẽ bị điểm 0 (đối với những môn học đánh giá bằng cho điểm) hoặc bị nhận xét mức CĐ (đối với những môn học đánh giá bằng nhận xét). Kiểm tra bù được hoàn thành trong từng học kỳ hoặc cuối năm học.
    Điều 9. Kiểm tra, cho điểm các môn học tự chọn và chủ đề tự chọn thuộc các môn học
    1. Môn học tự chọn:
    Việc kiểm tra, cho điểm, tính điểm trung bình môn học và tham gia tính điểm trung bình các môn học thực hiện như các môn học khác.
    2. Chủ đề tự chọn thuộc các môn học:
    Các loại chủ đề tự chọn của môn học nào thì kiểm tra, cho điểm và tham gia tính điểm trung bình môn học đó.
    Điều 10. Kết quả môn học của mỗi học kỳ, cả năm học
    1. Đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm:
    a) Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk) là trung bình cộng của điểm các bài KTtx, KTđk và KThk với các hệ số quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 7 Quy chế này:
                         TĐKTtx + 2 x TĐKTđk + 3 x ĐKThk
    ĐTBmhk =
                              Số bài KTtx + 2 x Số bài KTđk + 3
    - TĐKTtx: Tổng điểm của các bài KTtx
    - TĐKTđk: Tổng điểm của các bài KTđk
    - ĐKThk: Điểm bài KThk
    b) Điểm trung bình môn cả năm (ĐTBmcn) là trung bình cộng của ĐTBmhkI với ĐTBmhkII, trong đó ĐTBmhkII tính hệ số 2:
                    ĐTBmhkI  + 2 x ĐTBmhkII
    ĐTBmcn =
                                           3
    c) ĐTBmhk và ĐTBmcn là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.
    2. Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét:
    a) Xếp loại học kỳ:
    - Đạt yêu cầu (Đ): Có đủ số lần kiểm tra theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 8 và 2/3 số bài kiểm tra trở lên được đánh giá mức Đ, trong đó có bài kiểm tra học kỳ.
    - Chưa đạt yêu cầu (CĐ):  Các trường hợp còn lại.
    b) Xếp loại cả năm:
    - Đạt yêu cầu (Đ): Cả hai học kỳ xếp loại Đ hoặc học kỳ I xếp loại CĐ, học kỳ II xếp loại Đ.
    - Chưa đạt yêu cầu (CĐ): Cả hai học kỳ xếp loại CĐ hoặc học kỳ I xếp loại Đ, học kỳ II xếp loại CĐ.
    c) Những học sinh có năng khiếu được giáo viên bộ môn ghi thêm nhận xét vào học bạ.
    3. Đối với các môn chỉ dạy trong một học kỳ thì lấy kết quả đánh giá, xếp loại của học kỳ đó làm kết quả đánh giá, xếp loại cả năm học.
    Điều 11. Điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm học
    1. Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTBhk) là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ của các môn học đánh giá bằng cho điểm.
    2. Điểm trung bình các môn cả năm học (ĐTBcn) là trung bình cộng của điểm trung bình cả năm của các môn học đánh giá bằng cho điểm.
    3. Điểm trung bình các môn học kỳ hoặc cả năm học là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.
    Điều 12. Các trường hợp được miễn học môn Thể dục, môn Âm nhạc, môn Mỹ thuật, phần thực hành môn giáo dục quốc phòng - an ninh (GDQP-AN)
    1. Học sinh được miễn học môn Thể dục, môn Âm nhạc, môn Mỹ thuật trong chương trình giáo dục nếu gặp khó khăn trong học tập môn học nào đó do mắc bệnh mãn tính, bị khuyết tật, bị tai nạn hoặc bị bệnh phải điều trị.
    2. Hồ sơ xin miễn học gồm có: Đơn xin miễn học của học sinh và bệnh án hoặc giấy chứng nhận thương tật do bệnh viện từ cấp huyện trở lên cấp.
    3. Việc cho phép miễn học đối với các trường hợp do bị ốm đau hoặc tai nạn chỉ áp dụng trong năm học; các trường hợp bị bệnh mãn tính, khuyết tật hoặc thương tật lâu dài được áp dụng cho cả năm học hoặc cả cấp học.
    4. Hiệu trưởng nhà trường cho phép học sinh được miễn học môn Thể dục, môn Âm nhạc, môn Mỹ thuật trong một học kỳ hoặc cả năm học. Nếu được miễn học cả năm học thì môn học này không tham gia đánh giá, xếp loại học lực của học kỳ và cả năm học; nếu chỉ được miễn học một học kỳ thì lấy kết quả đánh giá, xếp loại của học kỳ đã học để đánh giá, xếp loại cả năm học.
    5. Đối với môn GDQP-AN: 
    Thực hiện theo Quyết định số 69/2007/QĐ-BGDĐT ngày 14/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn GDQP-AN
    Các trường hợp học sinh được miễn học phần thực hành sẽ được kiểm tra bù bằng lý thuyết để có đủ cơ số điểm theo quy định.
    Điều 13. Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm học
    1. Loại giỏi, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
    a) Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 8,0 trở lên;
    b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5;
    c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
    2. Loại khá, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
    a) Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 6,5 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 6,5 trở lên;
    b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0;
    c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
    3. Loại trung bình, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
    a) Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 5,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 5,0 trở lên;
    b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5;
    c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
    4. Loại yếu: Điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên, không có môn học nào điểm trung bình dưới 2,0.
    5. Loại kém: Các trường hợp còn lại.
    6. Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức của từng loại quy định tại các Khoản 1, 2 điều này nhưng do kết quả của một môn học nào đó thấp hơn mức quy định cho loại đó nên học lực bị xếp thấp xuống thì được điều chỉnh như sau:
    a) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Tb thì được điều chỉnh xếp loại K.
    b) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại Tb.
    c) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại Tb.
    d) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Kém thì được điều chỉnh xếp loại Y.
    Điều 14. Đánh giá học sinh khuyết tật
    1. Đánh giá học sinh khuyết tật theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự nỗ lực và sự tiến bộ của học sinh là chính.
    2. Học sinh khuyết tật có khả năng đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục THCS, THPT được đánh giá, xếp loại theo các quy định như đối với học sinh bình thường nhưng có giảm nhẹ yêu cầu về kết quả học tập.
    3. Học sinh khuyết tật không đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục THCS, THPT được đánh giá dựa trên sự nỗ lực, tiến bộ của học sinh và không xếp loại đối tượng này. 
    Chương IV
    SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
    Điều 15. Lên lớp hoặc không được lên lớp
    1. Học sinh có đủ các điều kiện dưới đây thì được lên lớp:
    a) Hạnh kiểm và học lực từ trung bình trở lên;
    b) Nghỉ không quá 45 buổi học trong một năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại).
    2. Học sinh thuộc một  trong các trường hợp dưới đây thì không được lên lớp:
    a) Nghỉ quá 45 buổi học trong năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại);
    b) Học lực cả năm loại Kém hoặc học lực và hạnh kiểm cả năm loại yếu;
    c) Sau khi đã được kiểm tra lại một số môn học, môn đánh giá bằng điểm có điểm trung bình dưới 5,0 hay môn đánh giá bằng nhận xét bị xếp loại CĐ, để xếp loại lại học lực cả năm nhưng vẫn không đạt loại trung bình.
    d) Hạnh kiểm cả năm xếp loại yếu, nhưng không hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện trong kỳ nghỉ hè nên vẫn bị xếp loại yếu về hạnh kiểm.
    Điều 16. Kiểm tra lại các môn học
    Học sinh xếp loại hạnh kiểm cả năm học từ trung bình trở lên nhưng học lực cả năm học xếp loại yếu, được chọn một số môn học trong các môn học có điểm trung bình cả năm học dưới 5,0 hoặc có kết quả xếp loại CĐ để kiểm tra lại. Kết quả kiểm tra lại được lấy thay thế cho kết quả xếp loại cả năm học của môn học đó để tính lại điểm trung bình các môn cả năm học và xếp loại lại về học lực; nếu đạt loại trung bình thì được lên lớp.
    Điều 17. Rèn luyện hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè
    Học sinh xếp loại học lực cả năm từ trung bình trở lên nhưng hạnh kiểm cả năm học xếp loại yếu thì phải rèn luyện thêm hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, hình thức rèn luyện do hiệu trưởng quy định. Nhiệm vụ rèn luyện trong kỳ nghỉ hè được thông báo đến gia đình, chính quyền, đoàn thể xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) nơi học sinh cư trú. Cuối kỳ nghỉ hè, nếu được Uỷ ban nhân dân cấp xã công nhận đã hoàn thành nhiệm vụ thì giáo viên chủ nhiệm đề nghị hiệu trưởng cho xếp loại lại về hạnh kiểm; nếu đạt loại trung bình thì được lên lớp.
    Điều 18. Xét công nhận học sinh giỏi, học sinh tiên tiến
    1. Công nhận đạt danh hiệu học sinh giỏi học kỳ hoặc cả năm học, nếu đạt hạnh kiểm loại tốt và học lực loại giỏi.
    2. Công nhận đạt danh hiệu học sinh tiên tiến học kỳ hoặc cả năm học, nếu đạt hạnh kiểm từ loại khá trở lên và học lực từ loại khá trở lên.
    Chương V
    TRÁCH NHIỆM CỦA GIÁO VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
     VÀ CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
    Điều 19. Trách nhiệm của giáo viên bộ môn
    1. Thực hiện đầy đủ số lần kiểm tra; trực tiếp chấm bài kiểm tra, ghi điểm hoặc mức nhận xét (đối với các môn kiểm tra bằng nhận xét), ghi nội dung nhận xét của người chấm vào bài kiểm tra; trực tiếp ghi điểm hoặc mức nhận xét (đối với các môn kiểm tra bằng nhận xét) vào sổ gọi tên và ghi điểm; đối với hình thức kiểm tra miệng, giáo viên phải nhận xét, góp ý kết quả trả lời của học sinh trước lớp, nếu quyết định cho điểm hoặc ghi nhận xét (đối với các môn kiểm tra bằng nhận xét) vào sổ gọi tên và ghi điểm thì phải thực hiện ngay sau đó.
    2. Tính điểm trung bình môn học (đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm), xếp loại nhận xét môn học (đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét) theo học kỳ, cả năm học và trực tiếp ghi vào sổ gọi tên và ghi điểm, vào học bạ.
    3. Tham gia đánh giá, xếp loại hạnh kiểm từng học kỳ, cả năm học của học sinh.
    Điều 20. Trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm
    1. Kiểm tra sổ gọi tên và ghi điểm của lớp; giúp Hiệu trưởng theo dõi việc kiểm tra cho điểm, mức nhận xét theo quy định của Quy chế này.
    2. Tính điểm trung bình các môn học theo học kỳ, cả năm học; xác nhận việc sửa chữa điểm, sửa chữa mức nhận xét của giáo viên bộ môn trong sổ gọi tên và ghi điểm, trong học bạ.
    3. Đánh giá, xếp loại hạnh kiểm và học lực từng học kỳ, cả năm học của học sinh. Lập danh sách học sinh đề nghị cho lên lớp, không được lên lớp; học sinh được công nhận là học sinh giỏi, học sinh tiên tiến; học sinh phải kiểm tra lại các môn học, học sinh phải rèn luyện về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè.
    4. Lập danh sách học sinh đề nghị khen thưởng cuối học kỳ, cuối năm học.
    5. Ghi vào sổ gọi tên và ghi điểm và vào học bạ các nội dung sau đây:
    a) Kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm và học lực của học sinh;
    b) Kết quả được lên lớp hoặc không được lên lớp, công nhận học sinh giỏi, học sinh tiên tiến học kỳ, cả năm học, được lên lớp sau khi kiểm tra lại hoặc rèn luyện hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè;
    c) Nhận xét đánh giá kết quả rèn luyện toàn diện của học sinh trong đó có học sinh có năng khiếu các môn học đánh giá bằng nhận xét.
    6. Phối hợp với Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Ban Đại diện cha mẹ học sinh của lớp để tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh.
    Điều 21. Trách nhiệm của Hiệu trưởng
    1. Quản lý, hướng dẫn giáo viên, nhân viên, học sinh thực hiện và phổ biến đến gia đình học sinh các quy định của Quy chế này; vận dụng quy định của Quy chế này để đánh giá, xếp loại học sinh khuyết tật.
    2. Kiểm tra việc thực hiện quy định về kiểm tra, cho điểm và đánh giá  nhận xét của giáo viên. Hàng tháng ghi nhận xét và ký xác nhận vào sổ gọi tên và ghi điểm của các lớp.
    3. Kiểm tra việc đánh giá, xếp loại, ghi kết quả vào sổ gọi tên và ghi điểm, vào học bạ của giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm; phê chuẩn việc sửa chữa điểm, sửa chữa mức nhận xét của giáo viên bộ môn khi đã có xác nhận của giáo viên chủ nhiệm.
    4. Tổ chức kiểm tra lại các môn học theo quy định tại Điều 16 Quy chế này; phê duyệt và công bố danh sách học sinh được lên lớp sau khi có kết quả kiểm tra lại các môn học, kết quả rèn luyện về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè.
    5. Kiểm tra, yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện Quy chế này phải khắc phục ngay sai sót trong những việc sau đây:
    a) Thực hiện chế độ kiểm tra cho điểm và mức nhận xét; ghi điểm và các mức nhận xét vào sổ gọi tên và ghi điểm, học bạ; xếp loại hạnh kiểm, học lực học sinh;
    b) Sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm và học lực của học sinh.
    6. Xét duyệt danh sách học sinh được lên lớp, không được lên lớp, danh hiệu thi đua, kiểm tra lại các môn học, rèn luyện hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè. Phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh trong sổ gọi tên và ghi điểm và học bạ sau khi tất cả giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm đã ghi nội dung.
    7. Quyết định xử lý theo thẩm quyền, đề nghị các cấp có thẩm quyền quyết định xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm; quyết định khen thưởng theo thẩm quyền, đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Quy chế này.
    Điều 22. Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo, của sở giáo dục và đào tạo
    Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra các trường học thuộc quyền quản lý thực hiện Quy chế này; xử lý các sai phạm theo thẩm quyền.
                                                                                 KT. BỘ TRƯỞNG
                                                                                   THỨ TRƯỞNG
     
                                                                                          Đã kí
     
                                                                                 Nguyễn Vinh Hiển
     
     
     
     
    BỘ GIÁO DỤC
    ———
    Số: 08/TT
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc
    —————————————
    Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 1988
    THÔNG TƯ
    Hướng dẫn về việc khen thưởng và thi hành kỷ luật
    học sinh các trường phổ thông
     
    Kính gửi:    - Các Sở Giáo dục
    - Các trường trực thuộc Bộ
    Bộ Giáo dục đã quy định về quyền hạn nhiệm vụ học sinh quy định việc khen thưởng và kỷ luật học sinh các trường phổ thông. Nay Bộ hướng dẫn cụ thể việc khen thưởng và thi hành kỷ luật học sinh phổ thông như sau:
    I. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA, CÁC NGUYÊN TẮC TIẾN HÀNH VIỆC KHEN THƯỞNG VÀ THI HÀNH KY LUẬT ĐỐI VỚI HỌC SINH, CÁC ĐỐI TƯỢNG KHEN THƯỞNG VÀ THI HÀNH KỶ LUẬT
    1. Việc khen thưởng và thi hành kỷ luật đối với học sinh là một trong những biện pháp giáo dục quan trọng trong nhà trường phổ thông, nhằm mục đích:
    - Khuyến khích học sinh phấn đấu vươn lên, noi theo các gương tốt để tu dưỡng và rèn luyện bản thân.
    - Ngăn chặn không để các hiện tượng sai trái phát triển, giáo dục các học sinh phạm sai lầm, giúp các học sinh này phấn đấu trở thành học sinh tốt.
    - Thúc đẩy học sinh tự giác thực hiện quy định về quyền hạn, nhiệm vụ của mình nhằm nâng cao ý thức góp phần xây dựng mọi nền nếp, kỷ cương trong nhà trường.
    2. Việc khen thưởng và kỷ luật đối với học sinh được thực hiện đúng đắn sẽ góp phần tích cực vào việc củng cố và phát triển phong trào thi đua “hai tốt” trong nhà trường phổ tthông, từng bước thực hiện tốt mục tiêu đào tạo của nhà trường ở từng cấp học. Muốn vậy, cần phải đảm bảo được các nguyên tắc sau:
    - Chính xác, khách quan, vô tư, không định kiến, hẹp hòi, tùy tiện.
    - Dân chủ, bình đẳng, có lý có tình đối với mỗi học sinh.
    - Lấy giáo dục làm chính, đồng thời giữ nghiêm kỷ luật. Phát huy ưu điểm, bồi dưỡng những nhân tố tích cực, lấy đó làm chỗ dựa để khắc phục những thiếu sót, những biểu hiện tiêu cực.
    - Tiến hành kịp thời bằng những hình thức thích hợp.
    - Tạo ra trong nhà trường và ngoài xã hội một dư luận đúng đắn ủng hộ cái tốt, phê phán cái sai.
    - Có kế hoạch theo dõi sự tiến bộ và sửa chữa của học sinh vi phạm lỗi.
    - Khen phải kèm theo hình thức thưởng thích đáng.
    3. Đối tượng khen thưởng và thi hành kỷ luật:
    Đối tượng khen thưởng là những học sinh gương mẫu thực hiện nhiệm vụ của mình đã được Bộ quy định. Đối tượng thi hành kỷ luật là những học sinh có khuyết điểm tương đối nghiêm trọng, vi phạm những quy định về nhiệm vụ học sinh đã được Bộ quy định.
    II. HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
    Bộ hướng dẫn thực hiện việc khen thưởng như sau:
    1. Khen trước lớp
    Những học sinh làm tốt mặt này hay mặt khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình trong từng tháng hoặc từng học kỳ qua các biểu hiện sau đây sẽ được khen trước lớp:
    1) Có biểu hiện tốt về hành vi đạo đức như:
    Nhiệt tình giúp đỡ bạn trong lớp học tập và sinh hoạt, có tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực trong học tập và sinh hoạt, tích cực tham gia vào các việc bảo vệ trật tự trị an trong xã hội, nhặt được của rơi trả lại cho người mất, có thái độ hành vi tốt trong việc cư xử với mọi người…
    2) Có biểu hiện tốt về học tập như:
    Đạt kết quả học tập tốt trong tháng( tất cả các bài được kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1 tiết đều đạt từ 7điểm trở lên)
    Cần cù, vượt khó vươn lên tiến bộ vượt bậc trong học tập.
    Tích cực giúp đỡ bạn học tập yếu, kém vươn lên và có tiến bộ rõ rệt trong học tập…vvv….
    3) Có biểu hiện tốt về mặt lao động như:
    Hăng hái tham gia và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong buổi lao động của nhà trường tổ chức (đi đúng giờ, mang đầy đủ dụng cụ, có ý thức tổ chức kỷ luật và có năng suất cao trong lao động…vv….)
    4) Hăng hái tham gia và đạt được kết quả tốt trong các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao xây dựng tập thể tổ, lớp học..…
    Ngoài những biểu hiện tốt trên đây, nếu học sinh nào có biểu hiện tốt khác ở mức độ tương đương thì cũng được xét khen trước lớp.
    Việc khen trước lớp do giáo viên chủ nhiệm thay mặt Hiệu trưởng thực hiện và khen bằng lời.
    Riêng đối với học sinh các lớp cấp 1, ngoài hình thức khen trước lớp trên đây còn hai hình thức khen thưởng sau đây:
    + Thưởng phiếu khen: Những học sinh lớp 1 và lớp 2 nếu có 1 trong các ưu điểm sau đây thì được thưởng phiếu khen:
    - Chăm chỉ và đạt kết quả cao trong học tập
    - Lễ phép với thầy, cô giáo và mọi người trong gia đình, ngoài xã hội.
    - Có tiến bộ nhanh trong học tập, trong việc sửa chữa những khuyết điểm, sai sót về hành vi nếp sống…vv…
    Hình thức khen thưởng này sẽ do giáo viên chủ nhiệm lớp xét và thực hiện từng tháng, sau đó báo cáo để Hiệu trưởng biết và theo dõi.
    + Ghi tên vào bảng danh dự của lớp
    Những học sinh các lớp cấp 1, nếu phấn đấu đạt 1 trong các thành tích sau đây thì được ghi tên vào bảng danh dự của lớp.
    - Đạt kết quả cao nhất lớp về các mặt giáo dục
    - Có thành tích nổi bật đáng nêu gương cho cả lớp về từng mặt giáo dục…vv…
    Hình thức khen thưởng này sẽ do giáo viên chủ nhiệm lớp xét và thực hiện 2 tháng 1 lần, mỗi lần từ 3 đến 5 học sinh, sau đó báo cáo để Hiệu trưởng biết và theo dõi.
    2. Khen trước toàn trường
    Những học sinh làm tốt mặt này hoặc mặt khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình ở mức cao hơn, đáng nêu gương trước toàn trường thì giáo viện chủ nhiệm lớp có thể đề nghị Hiệu trưởng khen trước toàn trường để phát huy tác dụng chung.
    Việc khen trước toàn trường do Hiệu trưởng quyết định và thực hiện. Hình thức khen thưởng có thể là biểu dương bằng lời hoặc vừa biểu dương bằng lời vừa cấp giấy khen.
    3. Được tặng danh hiệu “ học sinh khá”
    Là những học sinh phấn đấu đạt tiêu chuẩn xếp loại khá trở lên về các mặt giáo dục sau mỗi học kỳ hoặc mỗi năm học theo quy định hiện hành của việc xếp loại các mặt giáo dục.
    Giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm lập danh sách các học sinh đạt tiêu chuẩn “học sinh khá”của lớp mình phụ trách báo cáo, để Hiệu trưởng xét quyết định và cấp giấy khen. Tùy theo khả năng của mình, trường hoặc lớp có thể trao tặng phần thưởng.
    4. Được tặng danh hiệu “học sinh giỏi”
    Là những học sinh phấn đấu đạt tiêu chuẩn loại tốt về đạo đức, lao động, thể dục vệ sinh quân sự và loại giỏi về văn hóa theo qui định hiện hành về việc xếp loại các mặt giáo dục.
    Giáo viên chủ nhiệm lớp có trách nhiệm lập danh sách cácc học sinh đạt tiêu chuẩn “học sinh giỏi” của lớp mình phụ trách báo cáo để Hiệu trưởng xét quyết định và cấp giấy khen. Tùy theo khả năng của mình trường hoặc lớp có thể trao tặng phần thưởng.
    5. Được ghi tên vào bảng danh dự của trường
    Là những học sinh tiêu biểu trong học tập, tu dưỡng và rèn luyện đạo đức, lao động, thể dục thể thao, những học sinh tích cực tham gia hoạt động tập thể, công tác xã hội…ở các cấp học phổ thông, kể cả cấp I. Những học sinh này sẽ do giáo viên chủ nhiệm lớp lập danh sách báo cáo Hiệu trưởng quyết định khen và ghi vào bảng danh dự của trường vào cuối mỗi học kỳ và cuối năm học.
    6. Được tặng danh hiệu học sinh xuất sắc
    Là những học sinh cuối cấp học hay bậc học đã liên tục đạt danh hiệu học sinh giỏi trong một cấp học hay bậc học. Những học sinh này sẽ o giáo viên chủ nhiệm lớp lập danh sách để Hiệu trưởng và hội đồng giáo dục nhà trường xét chọn và đề nghị cơ quan quản lý giáo dục trên cấp giấy khen hoặc bằng khen và tặng thưởng. Học sinh xuất sắc ở các trường PTCS sẽ do phòng giáo dục tổng hợp, xét chon; học sinh xuất sắc ở các trường PTTH sẽ do trường PTTH tổng hợp xét chon và đề nghị lên Sở giáo dục quyết định tặng danh hiệu học sinh xuất sắc của cấp học hay bậc học đồng thời cấp giấy khen hoặc bằng khen và tặng phần thưởng.
    7. Được khen thưởng đặc biệt
    a) Những học sinh phổ thông các cấp đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi ở các cấp huyện, quận, tỉnh, thành phố và toàn quốc về các môn văn hóa, sẽ được khen thưởng đặc biệt theo quy định sau của Bộ:
     - Học sinh đạt giải ở cấp quận, huyện sẽ được Phòng giáo dục cấp giấy khen và tặng phần thưởng.
     - Học sinh đạt giải ở cấp tỉnh, thành phố sẽ được Sở giáo dục cấp giấy khen và UBND huyện, quận, thị xã…tặng phần thưởng.
     - Học sinh đạt giải ở cấp toàn quốc sẽ được Bộ Giáo dục cấp bằng khen và UBND tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương tặng phần thưởng.
     - Những học sinh trong đội tuyển quốc gia đi thi học sinh giỏi và thi vô địch trong các kỳ thi quốc tế sẽ được Bộ cấp bằng khen và tặng phần thưởng.
    b) Học sinh đạt giải về các bộ môn thể thao trong “Hội khỏe Phù Đổng” và các bộ môn lao động kỹ thuật tron các “Hội thi khéo tay kỹ thuật” ở cấp tỉnh, huyện thì Sở giáo dục hoặc Phòng giáo dục cấp giấy khen và tặng phần thưởng.
    c) Những học sinh có thành tích đặc biệt đột xuất (như dũng cảm cứu người bị nạn, dũng cảm bảo vệ tài sản XHCN, đấu tranh chống tiêu cực, chống thiên tai, địch họa, có sáng chế phát minh trong khoa học, kỹ thuật…vv…) thì tùy theo ý nghĩa và mức độ tác dụng của hành động, Hiệu trưởng nhà trường sẽ khen thưởng hoặc lập hồ sơ đề nghị lên cơ quan, quản lý giáo dục cấp trên( phòng giáo dục, Sở giáo dục, Bộ giáo dục) khen thưởng.
    III. HÌNH THỨC THI HÀNH KỶ LUẬT
    Theo quy định của Bộ, việc thi hành kỷ luật đối với học sinh phổ thông phạm khuyết điểm trong việc thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ của mình với 5 hình thức, cụ thể và vận dụng như sau:
    1. Khiển trách trước lớp.
    Những học sinh phạm 1 trong các khuyết điếm sau đây trong quá trình thực hiện nội quy của nhà trường, quyền hạn và nhiệm vụ cấp bản thân sẽ bị khiển trách trước lớp:
    - Nghỉ học không xin phép từ 3 buổi trở lên trong thời gian 1 tháng
    - Không thuộc bài hoặc làm bài, không chuẩn bị bài đầy đủ do thầy, cô giáo quy định từ 3 lần trở lên trong thời gian 1 tháng.
    - Nói năng thô tục, đánh bạc( chơi số, đề) hút thuốc lá…
    - Mắc khuyết điểm sai phạm thuộc những điều nhà trường ngăn cấm, dù chỉ là một lần, song đã có tác hại nhất định đến giáo dục toàn diện của nhà trường như: quay cóp hoặc gà bài cho bạn trong giờ kiểm tra bài, có thái độ kém văn hóa hoặc hành vi thiếu đạo đức với thầy cô giáo, đối với cha mẹ, bạn bè và những người xung quanh, gây mất đoàn kết trong tổ, nhóm học tập, bao che hoặc đồng tình với hành động sai trái của bạn, không báo cáo những việc làm sai trái của bạn mà mình đã biết để nhà trường có biện pháp ngăn ngừa kịp thời, hoặc khuyết điểm sai phạm khác mà tính chất và mức độ tác hại tương đương.
    Việc quyết định khiển trách trước lớp sẽ do giáo viên chủ nhiệm lớp xét quyết định sau khi đã tham khảo ý kiến của cán bộ chi đoàn và cán bộ lớp và công bố kịp thời vào buổi sinh hoạt lớp hàng tuần, sau đó giáo viên chủ nhiệm lớp báo cáo cho Hiệu trưởng để biết và theo dõi.
    2. Khiển trách trước hội đồng kỷ luật nhà trường
    Những học sinh phạm 1 trong những khuyết điểm sau đây trong quá trình thực hiện nội quy của nhà trường, quyền hạn và nhiệm vụ của bản thân sẽ bị khiển trách trước Hội đồng kỷ luật nhà trường:
    - Tái phạm nhiều lần một trong các khuyết điểm, sai phạm đã bị khiển trách trước lớp.
    - Mắc khuyết điểm, sai phạm thuộc những điều nhà trường ngăn cấm, dù chỉ là 1 lần song đã gây nhiều tác hại, ảnh hưởng không tốt đến việc giáo dục toàn diện của nhà trường như: ăn cắp bút, sách, tiền bạc, đồ dùng tư trang…vv… của bạn bè, thầy cô giáo, gia đình hoặc của nhân dân nơi mình ở, gây gổ đánh nhau với bạn bè và những người ở ngoài nhà trường, tung dư luận xấu, phao tin đồn nhảm, tham gia hoặc tuyên truyền các hoạt động mê tín dị đoan, nghe nhạc, xem phim hoặc truyền bá sách báo có nội dung xấu hoặc các khuyết điểm sai phạm khác có tính chất và tác hại tương đương.
    Trong trường hợp học sinh mắc khuyết điểm, sai phạm những điều nhà trường nghiêm cấm song chưa đến mức độ phải khiển trách trước Hội đồng kỷ luật nhà trường như tái phạm một trong các khuyết điểm, sai phạm đã bị khiển trách trước lớp thì giáo viên chủ nhiệm có thể tham khảo ý kiến của cán bộ chi đoàn, cán bộ lớp đề nghị Hiệu trưởng quyết định cho khiển trách trước lớp. Giáo viên chủ nhiệm lớp cần công bố kịp thời kỷ luật đó trước lớp và thông báo cho cha mẹ học sinh để phối hợp giáo dục.
    Việc khiển trách trước Hội đồng kỷ luật nhà trường sẽ do Hội đồng kỷ luật nhà trường xét đề nghị Hiệu trưởng quyết định và thực hiện.
    3. Cảnh cáo trước toàn trường
    Những học sinh pham 1 trong các khuyết điểm sai phạm sau đây trong quá trình thực hiện nội quy nhà trường, quyền hạn và nhiệm vụ của bản thân sẽ bị Hội đồng kỷ luật cánh cáo trước toàn trường:
    - Mắc khuyết điểm, sai phạm đã bị khiển trách trước Hội đồng kỷ luật nhà trường mà không chịu sửa chữa, vẫn còn tái phạm.
    - Đã nhiều lần trốn học, trốn đi lao động hoặc quay cóp gà bài cho bạn trong lúc kiểm tra.
    - Mắc khuyết điểm, sai phạm lớn, dù chỉ là 1 lần song có tác hại nghiêm trọng như: ăn cắp và cướp giật ở trong hay ngoài nhà trường, có lời nói và hành động vô lễ với thầy, cô giáo, trêu chọc hoặc có hành vi thô bỉ đối với phụ nữ và người nước ngoài, có những biểu hiện rõ ràng gây rối trật tự trị an, bị công an tạm giam giữ hoặc mác những khuyết điểm sai phạm khác có tính chất và mức độ tác hại tương đương.
    Hình thức kỷ luật cảnh cáo trước toàn trường sẽ do Hội đồng kỷ luật nhà trường đề nghị. Hiệu trưởng quyết định và thực hiện. Hình thức kỷ luật này sẽ ghi vào học bạ của học sinh và thông báo cho gia đình biết.
    4. Thôi học 1 tuần lễ
    Những học sinh vi phạm các khuyết điểm đã bi cảnh cáo trước toàn trường nhưng không biết hối lỗi và sửa chữa khuyết điểm, có ảnh hưởng xấu tới những học sinh khác, hoặc phạm khuyết điểm lần đầu nhưng có tính chất và mức độ nghiêm trọng, làm tổn thương nhiều đến danh dự của nhà trường, của thầy, cô giáo và tập thể học sinh như: trộm cắp, trấn lột, gây gổ đánh nhau có tổ chức và gây thương tích cho người khác…hoặc mắc những khuyết điểm, sai phạm có tính chất và mức độ tác hại tương đương thì Hội đồng kỷ luật nhà trường xét đề nghị Hiệu trưởng quyết định và thi hành, đồng thời báo lên cơ quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp để biết và theo dõi.
    Hình thức kỷ luật này sẽ ghi vào học bạ của học sinh và thông báo cho gia đình biết để phối hợp giáo dục.
    Trong thời gian 1 tuần lễ bị đuổi học, học sinh này phải kiểm điểm và suy nghĩ một cách sâu sắc về những khuyết điểm, sai phạm của mình, nếu tỏ ra thành khẩn, an năn, hối lỗi, có quyết tâm sửa chữa khuyết điểm để tiến bộ thì sau thời gian bị đuổi học Hiệu trưởng có thể xét và quyết định cho tiếp tục học. Thời gian 1 học sinh bị đuổi học sẽ được coi là nghỉ học có phép nếu được học lại.
    Nếu trong thời gian bị thôi học 1 tuần lễ, học sinh mắc khuyết điểm, sai phạm không tỏ ra thành khẩn, hối lỗi và quyết tâm sửa chữa, thậm chí còn mắc thêm những khuyết điểm nghiêm trọng khác thì Hội đồng kỷ luật nhà trường sẽ đề nghị Hiệu trưởng quyết định thôi học hẳn 1 năm.
    Gia đình học sinh có trách nhiệm quản lý và giáo dục con cái trong thời gian học sinh bị thôi học.
    5. Thôi học 1 năm
    Những học sinh mắc một trong các khuyết điểm, sai phạm sau đây sẽ bị Hội đồng kỷ luật của nhà trường đề nghị Hiệu trưởng quyết định và thi hành kỷ luật thôi học một năm, có ghi học bạ và thông báo cho gia đình, đồng thời giao cho gia đình, đoàn đội và chính quyền địa phương tiếp tục giáo dục.
    - Mắc khuyết điểm, sai phạm đã bị Hội đồng kỷ luật nhà trường thông qua Hiệu trưởng thôi học 1 tuần lễ mà vẫn không chịu sửa chữa, vẫn còn tái phạm, thậm chí còn phạm thêm những khuyết điểm nghiêm trọng khác.
    - Mắc khuyết điểm, sai phạm rất nghiêm trọng, tu chỉ là lần đầu song hành động sai phạm này là có ý thức và chủ động( không phải bị lôi kéo) gây nên những tác hại rất lớn, rất nguy hiểm đến tài sản của xã hội và tính mạng của con người như: tham gia các tổ chức trộm cắp, trấn lột, trụy lạc, phản động…vv… dùng vũ khí(dao găm, lưỡi lê, súng lục, lựu đạn…) đánh nhau có tổ chức, gây thương tích cho người khác, bị công an bắt giữ hoặc mắc những khuyết điểm, sai phạm khác mà tính chất và mức độ tác hại tương đương.
    Sau khi thi hành kỷ luật thôi học 1 năm, nhà trường phải lập đầy đủ hồ sơ, báo cáo ngay lên cơ quan giáo dục cấp trên trực tiếp quản lý là Phòng giáo dục (đối với học sinh cấp 2) và Sở giáo dục (đối với học sinh PTTH) để biết và theo dõi.
    Những học sinh sau 1 năm bị thôi học, nếu có đủ điều kiện và muốn học lại thì phải làm đơn xin chuyển trường cũ xét cho học lại, và phải có giấy xác nhận của chính quyền điak phương (phường, xã, thị xã, thị trấn…) về sự tiến bộ của bản thân, giấy cam kết của gia đình về việc giáo dục con mình.
    Ngoài các hình thức thi hành kỷ luật trên đây, để đảm bảo tính sư phạm va tính nghiêm túc của việc giảng dạy và học tập trong giờ lên lớp, giáo viên bộ môn có thể tạm thời đình chỉ việc học tập và đưa lên Hiệu trưởng giáo dục những học sinh mắc phải 1 trong các sai phạm như: nói năng hoặc có thái độ vô lễ với thầy, cô giáo; gây gổ đánh nhau với bạn ở trong lớp; gây mất trật tự làm ảnh hưởng đến việc học tập của tập thể lớp, mặc dù đã được thầy cô giáo khuyên răn, nhắc nhở… Các học sinh này được vào lớp tiếp tục học trong tiết sau.
    IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ KỸ LUẬT
    A. Lập hồ sơ khen thưởng
    1. Hồ sơ đối với học sinh được thưởng phiếu khen và ghi tên vào bảng danh dự của lớp (đối với học sinh các lớp cấp 1) gồm có danh sách học sinh được giáo viên chủ nhiệm lớp thưởng phiếu khen hoăc ghi tên vào bảng danh dự của lớp.
    2. Hồ sơ đối với học sinh được khen trước lớp gồm có:
    - Ý kiến đề nghị của giáo viên chủ nhiệm lớp
    - Ý kiến quyết định của Hiệu trưởng
    3. Hồ sơ đối với học sinh được khen trước toàn trường gồm có:
    - Báo cáo tóm tắt của giáo viên chủ nhiệm lớp về thành tích của học sin và ý kiến đề nghị Hiệu trưởng khen.
    - Những giấy tờ có liên quan về thành tích của học sinh được đề nghị khen (công văn của đơn vị, cơ quan, đoàn thể đề nghị nhà trường khen về thành tích bảo vệ tài sản XHCN của học sinh hoặc 1 thư hay giấy khen, 1 bài báo đã đăng về đức tính thật thà của học sinh đã nhặt được của rơi trả lại cho người mất…vv…)
    - Quyết định khen của Hiệu trưởng kèm theo danh sách học sinh được khen.
    4. Hồ sơ đối với học sinh được tặng danh hiệu “học sinh khá”, “học sinh giỏi” và học sinh được ghi tên vào bảng danh dự của trường gồm có:
    - Danh sách học sinh đạt danh hiệu “học sinh khá”, “học sinh giỏi” của từng lớp học (theo tiêu chuẩn quy định hiện hành của Bộ giáo dục) sau mỗi học kỳ hoặc cuối năm.
    - Danh sách học sinh và ý kiến của giáo viên chủ nhiệm lớp đề nghị Hiệu trưởng quyết định hình thức khen được ghi tên vào bảng danh dự của trường.
    - Quyết định khen của Hiệu trưởng kèm theo danh sách học sinh được khen đã nói trên.
    5. Hồ sơ đối với học sinh được tặng danh hiệu “học sinh xuất sắc” gồm có:
    - Danh sách học sinh đạt danh hiệu “học sinh xuất sắc” của từng lớp học (theo tiêu chuẩn hiện hành của Bộ Giáo dục) được Hiệu trưởng và Hội đồng giáo dục nhà trường xét, chọn và đề nghị cơ quan quản lý giáo dục cấp trên khen thưởng.
    - Biên bản xét chọn và ý kiến đề nghị cua Hội đồng giáo dục nhà trường với cấp trên.
    - Quyết định khen thưởng của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên kèm theo danh sách học sinh được khen thưởng.
    6. Hồ sơ đối với học sinh được khen thưởng đặc biệt:
    a) Đối với học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn lọc học sinh giỏi, gồm có:
    - Danh sách học sinh của nhà trường đã đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp huyện, quận, tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương và toàn bộ về các bộ môn Văn hóa, các bộ môn thể thao trong “Hội khỏe Phù Đổng”, các bộ môn lao động kỹ thuật trong các “Hội thi khéo tay kỹ thuật” các cấp.
    - Quyết định khen thưởng của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp và quyết định tặng thưởng phần thưởng của chính quyền các cấp (nếu có)
    b) Đối với học sinh đi dự các kỳ thi quốc tế, gồm có:
    - Danh sách học sinh trong các đội tuyển quốc gia đi dự thi giỏi và thi vô địch trong các kỳ thi quốc tế.
    - Quyết định khen thưởng của Bộ Giáo dục.
    c) Đối với học sinh có thành tích đặc biệt đột xuất, gồm có 2 loại:
    + Khen ở trường:
    - Danh sách học sinh của trường có thành tích đặc biệt, đột xuất kèm theo bản thành tích cụ thể của từng học sinh.
    - Quyết định khen thưởng của Hiệu trưởng.
    + Cấp trên khen:
    - Danh sách học sinh của trường có thành tích đặc biệt, đột xuất (kèm theo bản thành tích cụ thể của từng học sinh) được nhà trường đề nghị bên cơ quan quản lý giáo dục cấp trên khen thưởng.
    - Quyết định khen thưởng của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên.
    B. Lập hồ sơ đề nghị xét kỷ luật (đối với những hình thức kỷ luật từ khiển trách trước Hội đồng kỷ luật nhà trường trở lên)
    Sau khi phát hiện những học sinh mắc khuyết điểm sai phạm từ mức độ cần đề nghị khiển trách trước Hội đồng kỷ luật nhà trường trở lên, giáo viên chủ nhiệm lớp phải lập hồ sơ và báo cáo ngay với Hiệu trưởng và Hội đồng kỷ luật của nhà trường để xem xét và thi hành kỷ luật, qua đó giáo dục chung cho học sinh toàn trường, đồng thời nhà trường phải thông báo cho gia đình học sinh biết để có trách nhiệm phối hợp cùng nhà trường tiến hành giáo dục con em sửa chữa khuyết điểm.
    Hồ sơ xét kỷ luật đối với những học sinh phạm lỗi này bao gồm:
    - Bản tự kiểm điểm sai phạm của học sinh phạm lỗi
    - Biên bản đề nghị xét kỷ luật của giáo viên chủ nhiệm (sau khi đã tham khảo ý kiến của tập thể lớp của học sinh phạm lỗi) kèm theo những tài liệu, tang vật nếu có.
    1. Xét quyết định kỷ luật
    Trên cơ sở hồ sơ đề nghị xét kỷ luật do giáo viên chủ nhiệm lớp báo cáo và đề nghị Hội đồng kỷ luật nhà trường sẽ căn cứ vào ý thức phạm lỗi, tính chất và mức độ tác hại của hành động phạm lỗi của từng học sinh mà quyết định hình thức kỷ luật.
    Thành phần Hội đồng kỷ luật của nhà trường bao gồm: Hiệu trưởng, đại biểu Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh hoặc đại biểu Đội thanh niên tiền phong Hồ Chí Minh của nhà trường, giáo viên chủ nhiệm lớp của học sinh phạm lỗi và hai giáo viên có kinh nghiệm giáo dục và được Hội đồng giáo dục tín nghiệm về đạo đức cử làm ủy viên của Hội đồng kỷ luật.
    Hiệu trưởng chủ trì các phiên họp của Hội đồng kỷ luật. Hội đồng kỷ luật họp kín khi biểu quyết kỷ luật. Phương thức biểu quyết là bỏ phiếu kín. Cha mẹ học sinh và học sinh phạm lỗi được mời đến tham dự buổi họp của Hội đồng kỷ luật để nghe báo cáo về khuyết điểm, sai phạm của học sinh. Khi hội đồng kỷ luật bàn bạc và biểu quyết hình thức kỷ luật thì không được tham dự. Hội đồng kỷ luật biểu quyết theo đa số, riêng đối với hình thức thôi học phải có ít nhất là 2/3 số thành viên biểu quyết tán thành. Những vụ kỷ luật phức tạp cần được đưa ra trước Hội đồng giáo dục của nhà trường bàn hướng giải quyết trước khi Hội đồng kỷ luật họp để xem xét và biểu dương.
    Biên bản thảo luận và biểu quyết của Hội đồng kỷ luật phải được chuyển ngay cho Hiệu trưởng để xem xét và quyết định kỷ luật. Nếu Hiệu trưởng không nhất trí với Hội đồng kỷ luật phải báo ngay cho Phòng Giáo dục (cấp PTCS) hoặc hoặc Sở Giáo dục PTTH xét, quyết định và thông báo ngay cho gia đình và học sinh biết.
    2. Thời gian xét kỷ luật
    - Xét định kỳ hàng tháng, cuối học kỳ, cuối năm học.
    - Xét đột xuất để thi hành kỷ luật kịp thời nhằm nâng cao tác dụng giáo dục chung cho toàn trường và nhanh chóng hạn chế tác hại của hành động phạm lỗi.
    3. Quyền khiếu nại của học sinh và cha mẹ học sinh.
    Học sinh và cha mẹ có quyền khiếu nại về kỷ luật của mình từ mức kỷ luật cảnh cáo trước toàn trường trở lên trong thời hạn 1 tuần lễ kể từ ngày được thông báo quyết định kỷ luật:
    a) Nếu bị kỷ luật cảnh cáo trước toàn trường hoặc bị thôi học 1 tuần lễ thì làm đơn khiếu nại với nhà trường, Hiệu trưởng phải xem xét lại vụ kỷ luật và phải trả lời ngay cho đương sự trong thời gian 3 ngày kể từ ngày được đơn khiếu nại. Nếu phát hiện có sai lầm trong việc xét kỷ luật thì Hiệu trưởng phải triệu tập ngay Hội đồng kỷ luật của nhà trường để bàn bạc, xem xét vụ kỷ luật cho thỏa đáng trong phạm vi 1 tuần lễ kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại.
    b) Nếu bị kỷ luật thôi học 1 năm thì có thể làm đơn khiếu nại với nhà trường hoặc cơ quan giáo dục cấp trên (Phòng Giáo dục đối với cấp 1,2; Sở Giáo dục đối với cấp PTTH), Hiệu trưởng phải xem xét lai vụ kỷ luật và trả lời ngay cho đương sự trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại. Nếu phát hiện có sai lầm trong việc xét kỷ luật thì Hiêụ trưởng phải triệu tập ngay Hội đồng kỷ luật của nhà trường để bàn bạc, xem xét vụ kỷ luật cho thỏa đáng trong phạm vi 1 tuần lễ kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại. Phòng, Sở Giáo dục sau khi nhận được đơn khiếu nại của học sinh hoặc cha me học sinh thì phải xem xét lại vụ kỷ luật và trả lời ngay cho đương sự trong thời hạn chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại.
    V. VIỆC GIÚP ĐỠ HỌC SINH BỊ KỶ LUẬT SỬA CHỮA KHUYẾT ĐIỂM, XÉT HẠ MỨC HOẶC XÓA KỶ LUẬT:
     Đối với những học sinh bị kỷ luật, giáo viên chủ nhiệm lớp, các giáo viên bộ môn, đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, đoàn TNCS Hồ Chí Minh và tập thể lớp có trách nhiệm theo dõi, tích cực giúp đỡ rèn luyện, sửa chữa khuyết điểm để tiến bộ.
    1. Cuối năm học, Hội đồng kỷ luật của nhà trường dưới sự điều khiển của Hiệu trưởng sẽ họp bàn để xét quyết định hạ mức hoặc xóa kỷ luật cho học sinh phạm lỗi trong năm học nếu học sinh đó có sửa chữa và có tiến bộ. Học sinh và cha mẹ học sinh được mời đến tham dự cuộc họp này, nhưng khi hội đồng kỷ luật biểu quyết xóa kỷ luật thì không được tham dự. Việc biểu quyết này sẽ tiến hành bằng bỏ phiếu kín và theo nguyên tắc đa số. Quyết định hạ mức hoặc xóa kỷ luật phải được công bố tại nơi đã công bố thi hành kỷ luật, đồng thời thông báo cho học sinh và cha me học sinh biết.
    Hồ sơ để xét hạ mức hoặc xóa kỷ luật gồm:
    a) Bản tự kiểm điểm về quá trình tự phấn đấu sửa chữa khuyết điểm và mức độ tiến bộ của học sinh phạm lỗi
    b) Đề nghị hạ mức hoặc xóa kỷ luật của giáo viên chủ nhiệm lớp sau khi đã tham khảo ý kiến của tập thể lớp của học sinh phạm lỗi.
    2. Việc ghi kỷ luật vào học bạ của học sinh chỉ tiến hành vào cuối năm học, sau khi Hội đồng kỷ luật đã họp xem xét và quyết định hạ mức hoặc xóa kỷ luật cho học sinh phạm lỗi và ghi theo mức kỷ luật mới (nếu được hạ mức) hoặc không ghi kỷ luật (nếu đã được xóa kỷ luật) Chỉ ghi vào học bạ các kỷ luật từ mức bị cảnh cáo trước toàn trường trở lên.
    a) Hội đồng kỷ luật chỉ xét xóa kỷ luật cho những học sinh bị mức kỷ luật từ cảnh cáo trước toàn trường trở lên. Ví dụ: Một học sinh A trong học kỳ I mắc khuyết điểm, sai phạm và đã bị Hội đồng kỷ luật quyết định xử lý cảnh cáo trước toàn trường. Đến cuối năm học đó đã có cố gắng phấn đấu sửa chữa khuyết điểm để tiến bộ, học sinh này đã được Hội đồng kỷ luật xét hạ mức kỷ luật từ cảnh cáo trước toàn trường không ghi vào học bạ của học sinh này mức độ kỷ luật cảnh cáo nữa.
    b) Các quyết định hạ mức hoặc xóa kỷ luật đối với học sinh phạm lỗi, nhà trường phải thong báo ngay cho gia đình học sinh biết để phối hợp cùng nhà trường động viên con em tiếp tục phấn đấu tiến bộ hơn nữa.
    VI. VIỆC LƯU TRỮ HỒ SƠ KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ HỒ SƠ HẠ MỨC HOẶC XÓA KỶ LUẬT
    1. Hồ sơ khen thưởng
    Hồ sơ đối với học sinh được thưởng phiếu khen, được ghi tên vào bảng danh dự của lớp hoặc được khen trước lớp sẽ do giáo viên chủ nhiệm lớp lưu giữ tại Sổ chủ nhiệm lớp trong thời hạn học sinh đang theo học trong 1 cấp học.
    Hồ sơ đối với học sinh được khen thưởng trước toàn trường, học sinh được tặng danh hiệu “học sinh khá”, “học sinh giỏi”, “học sinh xuất sắc”, học sinh được ghi tên vào bảng danh dự của trường, học sinh được khen đặc biệt…vv sẽ do văn phòng nhà trường lưu giữ lâu dài.
    2. Hồ sơ kỷ luật
    Hồ sơ kỷ luật, hồ sơ hạ mức hoặc xóa kỷ luật đối với học sinh cần được bảo quản đầy đủ và lưu trữ lâu dài tại văn phòng nhà trường (đối với những học sinh bị Hội đồng kỷ luật của nhà trường xử lý) và lưu giữ tại Sổ chủ nhiệm lớp trong thời hạn học sinh đang theo học ở từng cấp học (đối với những học sinh bị giáo viên chủ nhiệm lớp khiển trách trước lớp).
      Trên đây là những hướng dẫn về việc khen thưởng và thi hành kỷ luật đối với học sinh các trường phổ thông áp dụng thống nhất trong cả nước từ năm học 1987-1988. Những văn bản, thông tư hướng dẫn trước đây trái với Thông tư hướng dẫn này đều bãi bỏ.
    Các Sở Giáo dục phải tổ chức phổ biến nhanh chóng và đầy đủ nội dung thông tư này tới các trường phổ thông để thi hành.
    Nơi nhận:
    - Các Sở giáo dục;
    - Các trường trực thuộc;
    - Các đơn vị tổ chức trực thuộc Bộ;
    - Lưu HC;
    - Pháp chế;
    - Lưu Vụ GDPT.
    KT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC
    THỨ TRƯỞNG
    (Đã ký)
    Nghiêm Chưởng Châu
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
               TRƯỜNG THPT TÂN AN                                       Độc lập- Tự do - Hạnh Phúc
                                                              Số:    /NQ-THPT.TA
    Tân An, ngày 01 tháng 8  năm 2017
     
     
      Oval: Dự thảo
     
    NỘI QUY HỌC SINH
    Năm học 2017-2018
     
    Nhằm thực hiện nề nếp trong trường và để nâng cao chất lượng học tập, mỗi học sinh ngoài việc thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ của học sinh được quy định trong Điều lệ trường THPT còn phải thực hiện đúng các quy định cơ bản sau đây:
    Điều 1. Đồng phục
    1. Đối với nam sinh
    a. Các buổi học chính khóa, các buổi sinh hoạt trong ngày lễ các ngày lễ truyền thống của ngành (khai giảng, tết nhà giáo Việt Nam, lễ sơ kết học kỳ 1, lễ tổng kết học kỳ 2) mặc áo sơ mi trắng ngắn tay hoặc dài tay, bỏ áo vào quần tây (xanh dương, xanh đen, hoặc đen) khi học tập tại trường, mang giầy (bata hoặc adidas màu trắng hoặc xanh đen, màu sắc không lòe loẹt).
    b. Trong giờ thể dục, giáo dục quốc phòng thì mặc đồng phục thể dục, mang giầy theo quy định.
    c. Các buổi sinh hoạt ngoại khóa, học trái buổi thì mặc đồng phục thể dục hoặc áo trắng sơ mi, quần tây xanh hoặc xanh dương hoặc đen, mang giầy theo quy định.
    2. Đối với nữ sinh
    a. Trong những ngày học chính khóa, các ngày lễ truyền thống của ngành (khai giảng, tết nhà giáo Việt Nam, lễ sơ kết học kỳ 1, lễ tổng kết học kỳ 2) mặc đồng phục bộ áo dài truyền thống là áo trắng đơn giản (không áo cổ bẹt), áo dài không thêu hoa văn, cầu kì, quần dài, mặc áo lá, giầy có quai hậu, không cao quá 05 cm.
    b. Trong giờ thể dục, giáo dục quốc phòng và các buổi sinh hoạt ngoại khóa, học chéo buổi thì mặc đồng phục thể dục, mang giầy theo quy định.
    Điều 2. Đồng phục thể dục
    Thực hiện theo mẫu thống nhất của nhà trường.
    Điều 3. Tác phong, đạo đức lối sống
    1. Tự ý thức giữ gìn kỷ luật của nhà trường quy định.
    2. Trật tự, yên lặng khi ra vào lớp, lên xuống cầu thang và những nơi công cộng. Không được mặc áo khoác trong giờ học trừ những trường hợp đặc biệt như ốm đau. Không xô đẩy, chen lấn người khác. Phải giữ gìn vệ sinh trường, lớp thật tốt.
    3. 6 giờ 55 sáng và 15h55 buổi chiều thứ hai hàng tuần, tổ trực nhật của mỗi lớp phải sắp xếp ghế ngồi và lớp trưởng phải ổn định lớp để tiến hành làm lễ chào cờ đầu tuần.
    4. Trong giờ sinh hoạt chào cờ học sinh phải ngồi đúng sơ đồ vị trí của lớp mình (nếu sai vị trí xem như vắng), không nói chuyện riêng, tập trung chú ý trong giờ sinh hoạt.
    5. Học sinh Nam tóc phải hớt ngắn, gọn gàng, sạch sẽ, không được nhuộm tóc màu, không xịt keo lên tóc, không cắt tóc kiểu, không được xỏ lỗ tai. Học sinh nữ không được trang điểm như: Thoa kem (phấn) sơn môi đỏ, sơn móng tay hay dán Nail Sticker, sơn móng chân, nối mi, nối tóc, xỏ nhiều lỗ trên tai (02 trở lên), nhuộm tóc màu và mang các đồ trang sức đắt tiền khi đi học.
    6. Không được sử dụng điện thoại di động trong giờ học chính khóa và ngoại khóa.
    7. Học sinh đi cổng chính của trường khi học trái buổi phải xuống xe, mở khẩu trang, dẫn bộ xe qua cổng, để xe đúng nơi quy định, gọn gàng.
    8. Không ăn quà vặt trong giờ học.
    9. Không đá bóng, đá cầu trong khu vực hành lang, cạnh các phòng học.
    10. Nghiêm cấm học sinh hút thuốc, uống rượu, nói tục, chửi thề.
    Điều 4. Nề nếp học tập
    1. Học sinh có trách nhiệm phải chuyên cần trong học tập và tham gia tất cả các hoạt động do nhà trường quy định theo thời khóa biểu và kế hoạch của nhà trường quy định:
                           + Giờ có mặt ở lớp buổi sáng: trước 6 giờ 55.
                           + Giờ có mặt ở lớp buổi chiều: trước 12 giờ 10.
    2. Phải nghiêm túc, chuyên cần, chăm chỉ học tập; học bài, làm bài tập và chuẩn bị bài trước khi đến lớp; ngồi đúng sơ đồ lớp.           
    3. Nghỉ học có lý do chính đáng thì cha, mẹ hoặc người giám hộ phải làm đơn xin phép trước 01 ngày nộp đơn cho bộ phận giám thị, trong trường hợp đặc biệt (ốm đau đột xuất) cha, mẹ hoặc người giám hộ đến phòng giám thị nhà trường để xin phép. Không chấp nhận học sinh điện thoại xin phép nghỉ dù bất cứ lý do gì. Nếu học sinh nghỉ trên 03 ngày liên tiếp thì cha, mẹ hoặc người giám hộ phải viết đơn và gửi đến hiệu trưởng hoặc người được hiệu trưởng ủy quyền nhà trường để xin phép.
    4. Khi học sinh được nhà trường cử đại diện tham gia các hoạt động trong và ngoài nhà trường, học sinh phải báo cáo cho cán bộ lớp, GVCN và giám thị để biết và không điểm danh vắng.
    5. Học sinh phải đi học đúng giờ không được đi trễ (đi trễ được hiểu là có mặt sau giờ quy định ở trường sáng 7h00, chiều 12h15), về sớm hoặc bỏ tiết, không tập thể dục, không chào cờ, không dự các giờ sinh hoạt theo quy định.
    6. Mỗi học sinh phải có sổ tay ghi chép các nội dung sinh hoạt ngoài giờ, sinh hoạt ngoại khóa; lưu các bài đã kiểm tra để kiểm tra, để đối chiếu khi cần.
    7. Tích cực, chủ động, sáng tạo trong khi học tập. Coi trọng và rèn luyện phương pháp tự học. Nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra và thi. Học sinh có các hành vi gian lận trong kiểm tra và  thi (như quay cóp) đều bị cảnh cáo trước toàn trường và đều bị xếp loại hạnh kiểm Yếu.
    8. Học sinh khi ra khỏi trường trong buổi học phải có giấy phép của giám thị và trình bảo vệ nhà trường.
    Điều 5. Những điều cấm, học sinh tuyệt đối không được làm
    Thực hiện theo điều 41 của Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT, ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo như:
    1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, người khác và học sinh khác.
    2. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh.
    3. Làm việc khác; sử dụng điện thoại di động hoặc máy nghe nhạc trong giờ học; hút thuốc, uống rượu, bia và sử dụng các chất kích thích khác khi đang tham gia các hoạt động giáo dục.
    4. Đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường và nơi công cộng.
    5. Lưu hành, sử dụng các ấn phẩm độc hại, đồi truỵ; đưa thông tin không lành mạnh lên mạng; chơi các trò chơi mang tính kích động bạo lực, tình dục; tham gia các tệ nạn xã hội.
    Điều 6. Giữ gìn trật tự, giữ gìn vệ sinh môi trường
    1. Không nói chuyện gây mất trật tự trong giờ học. Không được ngồi trên bàn hoặc chạy nhảy trên bàn, ghế. Bàn, ghế trong lớp học, trong hội trường phải luôn luôn được sắp xếp trật tự, ngăn nắp. Đồ dùng, thiết bị khi mượn sử dụng xong phải hoàn trả đúng nơi quy định.
    2. Mọi hư hỏng, mất mát các tài sản của nhà trường do học sinh gây ra thì CMHS đó phải có trách nhiệm bồi thường.
    3. Không leo trèo thành hành lang, cầu thang, tường rào. Không qua lại hành lang các lớp trong giờ học. Không đùa giỡn quá trớn trong lớp học, cầu thang và ngoài hành lang.
    4. Giữ gìn trật tự trong các giờ học và trong các lớp học. Khi có trống tiết, tất cả học sinh đều phải đảm bảo trật tự, giữ yên lặng trong lớp học hoặc xuống sân chơi hoặc vào thư viện đọc sách, báo. Không làm ồn và gây mất trật tự làm ảnh hưởng đến các lớp khác.
    5. Không ăn, uống trong lớp học khi đang học. Nên khi ăn, uống cần tập trung ở khu vực căn tin hoặc các nơi có băng đá để ở sảnh hay sân trường. Ăn, uống xong cần bỏ rác vào các thùng rác. Tuyệt đối không xả rác, bỏ rác trong hộc bàn, các tủ thiết bị PCCC, trên các thành cửa sổ của lớp học hoặc bỏ rác vào các bồn hoa, chậu kiểng vừa gây mất vệ sinh và không bảo đảm tính thẩm mỹ.
    6. Hàng tháng các lớp phải tổ chức lau sạch các cửa kính của lớp học. Không viết, vẽ, khắc lên tường, bảng, bàn ghế, các bảng thông báo. Phải giữ gìn các bức tường luôn sạch đẹp, không làm bẩn vách tường.            
    7. Không được thay đổi nội dung các khẩu hiệu trong trường học.
    8. Sử dụng nhà vệ sinh và các thiết bị vệ sinh đúng cách, đúng quy định. Không vứt giấy vệ sinh xuống bồn cầu, hãy bỏ giấy vệ sinh và rác thải vào thùng rác để tránh bị tắt cống thoát nước.
    9. Phải có ý thức biết tiết kiệm điện, nước và các thiết bị, tài sản khác của lớp, của nhà trường. Sử dụng nước xong phải tắt vòi nước. Khi ra khỏi lớp, phải tắt đèn, quạt và các thiết bị sử dụng điện khác. Phải báo cho người có trách nhiệm (bảo vệ, nhân viên sửa chữa điện, nước…) về tất cả các sự cố xảy ra khi có sự cố, hư hỏng, mất mát.
    10. Phải biết tự bảo quản đồ dùng và tài sản của cá nhân. Không tự tiện lục soát đồ đạc của thầy cô, bạn bè và của người khác.
    11. Không tự tiện ra vào các phòng làm việc, nơi nghỉ ngơi của thầy, cô, nhân viên nhà trường.
    12. Giờ chuyển tiếp của các tiết học (trừ giờ ra chơi) học sinh nên tập trung dò bài, chuẩn bị bài học cho tiết học kế tiếp, không được đùa giỡn trong lớp học, khu vực hành lang, cầu thang.
    13. Trước mỗi tiết học tổ trực nhật phải lau sạch bảng, chuẩn bị phấn, khăn trải bàn, trang trí bàn giáo viên ngăn nắp, sạch sẽ.
     Điều 7. Bảo đảm về văn hóa và chấp hành trật tự an toàn giao thông - phòng chống tai nạn, thương tích trong học sinh và phòng chống các tệ nạn xã hội
    1. Học sinh phải có thái độ và hành vi ứng xử có văn hóa (Kính trọng, lễ phép với thầy cô, người lớn và khách đến trường….; hòa nhã và tôn trọng bạn bè; thương yêu, giúp đỡ nhau trong học tập, rèn luyện). Mỗi học sinh phải tích cực rèn luyện về đạo đức, tác phong để mỗi ngày một hoàn thiện hơn về nhân cách. Phấn đấu để trở thành con ngoan, trò giỏi và là một công dân tốt của xã hội.
    2. Khi tham gia giao thông, phải chấp hành tốt luật giao thông để tránh xảy ra tai nạn giao thông. Học sinh sử dụng xe mô tô từ 50 phân khối trở lên đều phải có giấy phép lái xe (photo giấy phép nộp cho GVCN và bàn giao cho giám thị để đối chiếu và kiểm tra).
    3. Khi tan học, không tụ tập quá đông trước cổng trường, lấn chiếm lòng, lề đường gây cản trở giao thông. CMHS, học sinh và các xe đưa rước học sinh trước cổng không cho vào trong khuôn viên trường trừ trường hợp đặc biệt.
    4. Khi sử dụng điện, nước, khi tham gia lao động, khi sử dụng các thiết bị điện trong lớp học hoặc trong các phòng thí nghiệm, thực hành cần tuân thủ các nội quy, quy định để phòng tránh các tai nạn thương tích.
    --- Học sinh trường THPT Tân An nói không với tất cả các tệ nạn xã hội ---
    Điều 8. Các hình thức kỷ luật học sinh vi phạm nội quy
              Trước hết cần giáo dục các em có ý thức chấp hành nội quy của nhà trường, ngăn ngừa các trường hợp vi phạm của học sinh. GVCN phối hợp với giám thị, ĐTN được phép nhắc nhở và phê bình học sinh vào tiết sinh hoạt dưới cờ. Nếu đã được giáo dục, nhắc nhở mà vẫn còn vi phạm thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ áp dụng trong các hình thức kỷ luật sau Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thông tư 08/TT, ngày ngày 21 tháng 3 năm 1988 về việc hướng dẫn về việc khen thưởng và thi hành kỷ luật học sinh các trường phổ thông.
    Điều 9. Tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm
    Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 về việc Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.
    Điều 10: Tổ chức thực hiện
    Tất cả học sinh phải chấp hành, nhắc nhở nhau và gương mẫu thực hiện tốt các quy định trên. Học sinh vi phạm lần đầu sẽ được nhắc nhở phê bình, yêu cầu sửa chữa khuyết điểm và GVCN mời CMHS đến trường phối hợp làm việc, giáo dục học sinh. Nếu học sinh vi phạm và đã được nhắc nhở, giáo dục mà không khắc phục sửa chữa, nhà trường sẽ đưa ra Hội đồng kỷ luật để xem xét và ra quyết định kỷ luật theo các hình thức do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Học sinh thực hiện tốt sẽ được nêu gương điển hình và xét khen thưởng theo Thông tư 08/TT, ngày ngày 21 tháng 3 năm 1988 về việc hướng dẫn về việc khen thưởng và thi hành kỷ luật học sinh các trường phổ thông.
      TM.BĐDC MHS                                                      KT.HIỆU TRƯỞNG          
    TRƯỞNG BAN                                                      PHÓ HIỆU TRƯỞNG
     
    Tác giả: Hồ Tấn Nhi